Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer -Mới cập nhật

Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer – Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER

Bài viết Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER thuộc chủ đề về Bảng Chữ Cái đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, hãy cùng Công ty SEO Siêu Tốc tìm hiểu Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER trong bài viết hôm nay nhé !

Mời bạn Xem video Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

<iframewidth=”850″ height=”450″ src=”https://www.youtube.com/embed/YjjacmP3AYE” frameborder=”0″ allowfullscreen>

Giới thiệu về Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER

Chữ Cái Khmer Là Gì? Chữ Khmer (tiếng Khmer: អក្សរខ្មែរ; IPA: [ʔaʔsɑː kʰmaːe]) là hệ thống chữ cái dùng để viết tiếng Khmer. Loại chữ này cũng được dùng chép kinh Phật giáo Nam tông tiếng Pali dùng trong các nghi lễ cúng Phật ở Campuchia.

Vì là bài khởi đầu nên mình chỉ chia sẻ cách ghép vần Tiếng Khmer cơ bản nhất, nhưng đây chính là tiền đề để các bạn có thể tiến xa hơn trong việc học ghép vần ngôn ngữ này.

Tiếng Khmer (thông tục: ភាសាខ្មែរ [pʰiːəsaː kʰmaːe], trang trọng hơn: ខេមរភាសា [kʰeɛmaʔraʔ pʰiːəsaː]), cũng gọi là tiếng Campuchia là ngôn ngữ của người Khmer và là ngôn ngữ chính thức của Campuchia. Với chừng 16 triệu người nói, đây là ngôn ngữ phổ biến thứ hai trong ngữ hệ Nam Á (sau tiếng Việt). Tiếng Khmer được ảnh hưởng một cách đáng kể bởi tiếng Phạn và Pali qua Ấn Độ giáo và Phật giáo, đặc biệt trong phạm vi ngôn ngữ hoàng gia và tôn giáo.

Tiếng Khmer thông tục có tác động và cũng bị ảnh hưởng bởi tiếng Thái, tiếng Lào, tiếng Việt, và tiếng Chăm do sự gần gũi địa lý và ảnh hưởng văn hóa lâu dài, tạo nên một vùng ngôn ngữ Đông Nam Á. Đây cũng là ngôn ngữ Môn–Khmer được được ghi nhận sớm nhất và có hệ chữ viết lâu đời nhất, trước tiếng Môn và rất lâu trước tiếng Việt do tiếng Khmer Cổ là ngôn ngữ của các vương quốc Chân Lạp, Angkor và, có lẽ cả Phù Nam.

Đa số người Khmer nói phương ngữ Trung Khmer, một phương ngữ Khmer của đồng bằng trung tâm nơi người Khmer tập trung. Tại Campuchia, giọng địa phương có tồn tại nhưng được xem là biến thể của Trung Khmer. Hai ngoại lệ là phương ngữ thủ đô, Phnom Penh, và Khmer Khe ở tỉnh Stung Treng, cả hai đều đủ khác biệt với Trung Khmer để có thể xem là những phương ngữ riêng.

Ngoài Campuchia, ba phương ngữ được sử dụng bởi người Khmer địa phương mà về mặt lịch sử từng là một phần của Đế quốc Khmer. Phương ngữ Bắc Khmer được nói bởi một triệu người tại vùng phía nam Đông Bắc Thái Lan và được vài nhà ngôn ngữ học xem là một thứ tiếng riêng. Khmer Krom, hay Nam Khmer, là ngôn ngữ thứ nhất của người Khmer tại Việt Nam. Còn người Khmer ở dãy Kravanh nói một phương ngữ thể hiện những nét của tiếng Khmer Trung đại.

Advertisement
Advertisement

Tiếng Khmer chủ yếu là một ngôn ngữ phân tích, đơn lập. Không có biến tố, chia động từ hay hậu tố cách ngữ pháp. Thay vào đó, tiểu từ và trợ từ được dùng để xác định mối quan hệ ngữ pháp. Cấu trúc từ nói chung là chủ–động–tân (subject–verb–object). Có thể dùng phân loại từ (classifier) sau số khi đếm danh từ, tuy nhiên, phân loại từ không phải lúc nào cũng hiện diện như trong tiếng Trung Quốc.

Trong ngôn ngữ nói, cấu trúc đề-thuyết (topic-comment) thường gặp và mối quan hệ xã hội giữa những người tham gia hội thoại xác định cách dùng từ (như đại từ và kính ngữ) khi giao tiếp.

Tiếng Khmer khác với những ngôn ngữ lân cận như tiếng Thái, tiếng Miến Điện, tiếng Lào và tiếng Việt là nó không phải ngôn ngữ thanh điệu. Ngôn ngữ này được viết bằng chữ Khmer từ ít nhất thế kỷ thứ bảy, đây là một abugida bắt nguồn từ chữ Brāhmī, thông qua chữ chữ Pallava Nam Ấn Độ. Hệ chữ viết Khmer hình thành và được sử dụng qua hàng thế kỷ. Khoảng 79% người Campuchia biết đọc chữ Khmer.

Chữ Khmer xuất phát từ chữ Pallava, một biến thể của chữ Grantha mà nguyên thủy là chữ Brahmi ở Ấn Độ. Chứng tích cổ nhất của chữ Khmer là văn bia ở Angkor Borei thuộc tỉnh Takéo mang niên đại 611. Lối chữ ngày nay đã thay đổi ít nhiều so với dạng chữ cổ điển ở phế tích Angkor Wat. Theo dõi video sau đây để có cái nhìn tổng quan về chữ cái đặc biệt này nhé!

Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER – Đây là cách đọc nguyên âm không độc lập tiếng …

Tra cứu kiến thức về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer tại Wikipedia

Bạn nên tìm thông tin về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer từ website Wikipedia tiếng Việt.

Câu hỏi về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

Nếu có bắt kỳ thắc mắc nào về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer hãy cho chúng mình biết nhé, mọi câu hỏi hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện hơn trong các bài sau nhé!

Bài viết Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER được mình và team tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer giúp ích cho bạn thì hãy ủng hộ team Like hoặc Share nhé!

Hình ảnh về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer - Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA - KHMER

Ảnh giới thiệu cho Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

Tham khảo thêm những video khác về Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer tại đây: Nguồn tham khảo từ khóa Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer tạiYoutube

Thống kê về video Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

Video “Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER” đã cólượt view, được thích [vid_likes] lần, được bình chọn/5 điểm.

Kênh KHMER 93 đã dành nhiều công sức và thời gian để hoàn thành clip này với thời lượng , các bạn hãy chia sẽ video này để cám ơn tác giả nhé.

Từ khoá cho video này: #Cách #Đọc #Nguyên #Âm #Theo #Giọng #Tiếng #CAMPUCHIA #KHMER, [vid_tags], Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer, Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer, Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer, Bảng Chữ Cái Tiếng Khmer

Nguồn: Cách Đọc Nguyên Âm Theo ((Giọng O)) Tiếng CAMPUCHIA – KHMER

Advertisement
Advertisement

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *